KẾ HOẠCH Chuyển đổi số của ngành Giáo dục và Đào tạo năm 2026 trên địa bàn xã Trường Văn
Thực hiện Công văn số 17710/UBND-CNXDKH ngày 13/10/2025 của UBND tỉnh về việc giao xây dựng Kế hoạch Chuyển đổi số năm 2026 trên địa bàn tỉnh; Sở Giáo dục và Đào tạo xây dựng Kế hoạch chuyển đổi số năm 2026 của ngành Giáo dục và Đào tạo; Kế hoạch số 4662/KH-SGDĐT ngày 24/11/2025 của Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Thanh Hóa về việc xây dựng Kế hoạch Chuyển đổi số của ngành Giáo dục và Đào tạo năm 2026. UBND xã ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện như sau:
I. CĂN CỨ XÂY DỰNG KẾ HOẠCH
-
Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024
của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và
chuyển đổi số quốc gia;
-
Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày
01/4/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung cập nhật Chương trình hành động của
Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 57- NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về
đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc
gia;
-
Quyết định số 749/QĐ-TTg ngày 03/6/2020 của Thủ tướng Chính phủ phê
duyệt Chương trình chuyển đổi số quốc gia đến năm 2025, định hướng năm 2030;
-
Quyết định số 131/QĐ-TTg ngày
25/01/2022 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án “Tăng cường ứng dụng công
nghệ thông tin và chuyển đổi số trong giáo dục và đào tạo giai đoạn 2022 -
2025, định hướng đến năm 2030”;
-
Kế hoạch số 265-KH/TU ngày
24/4/2025 của Tỉnh ủy Thanh Hóa về Kế hoạch triển khai Phong trào "Bình
dân học vụ số" trên địa bàn tỉnh;
-
Kế hoạch số 266-KH/TU ngày
26/4/2025 của Tỉnh ủy Thanh Hóa về Kế hoạch hành động thực hiện Nghị quyết số
57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công
nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
-
Kế hoạch số 101/KH-UBND ngày
25/5/2025 của UBND tỉnh về thực hiện Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ và Kế hoạch hành
động số 266-KH/TU ngày 26/4/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của
Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và
chuyển đổi số quốc gia;
- Kế hoạch số 203/KH-UBND ngày 18/9/2025 của UBND tỉnh về Sửa
đổi, bổ sung một số nhiệm vụ tại Kế hoạch số 101/KH-UBND ngày 25/5/2025
của UBND tỉnh về thực hiện Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ
và Kế hoạch hành động số 266-KH/TU ngày 26/4/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy
thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học công nghệ, đổi mới
sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
-
Kế hoạch số 76/KH-UBND ngày
28/3/2023 về Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số trong
giáo dục và đào tạo giai đoạn 2023- 2025, định hướng đến năm 2030 trên địa bàn
tỉnh;
-
Công văn số 478/BGDĐT-CNTT ngày
16/02/2022 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc triển khai thực hiện Quyết định
số 131/QĐ-TTg ngày 25/01/2022 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án “Tăng
cường ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số trong giáo dục và đào tạo
giai đoạn 2022- 2025, định hướng đến năm 2030”;
-
Công văn số 5835/BGDĐT-KHCNTT ngày
23/9/2025 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ ứng
dụng CNTT, CĐS và thống kê giáo dục năm học 2025 - 2026;
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
Tổ
chức triển khai đồng bộ, hiệu quả công tác chuyển đổi số trong ngành Giáo dục
và Đào tạo trên địa bàn xã Trường Văn, bảo đảm bám sát định hướng, mục tiêu của
Trung ương, của tỉnh và của ngành Giáo dục. Thông qua chuyển đổi số, từng bước
đổi mới phương thức quản lý giáo dục, phương pháp dạy học, kiểm tra, đánh giá;
xây dựng môi trường giáo dục số an toàn, lành mạnh; góp phần nâng cao chất
lượng giáo dục toàn diện, đáp ứng yêu cầu phát triển trong giai đoạn mới.
2. Mục tiêu, Chỉ tiêu cụ thể
Mục tiêu cụ thể
- Hoàn
thiện từng bước hạ tầng số, nền tảng số và dữ liệu số trong các cơ sở giáo dục,
bảo đảm phục vụ hiệu quả công tác quản lý, điều hành và tổ chức hoạt động dạy
học.
- Nâng
cao nhận thức, năng lực và kỹ năng số
cho đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và học sinh; triển khai có
hiệu quả Khung năng lực số theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
- Đẩy
mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và
chuyển đổi số trong quản lý nhà trường, tuyển sinh, phổ cập giáo dục, xóa mù
chữ và các hoạt động chuyên môn khác.
- Tăng cường
cung cấp, sử dụng dịch vụ công trực tuyến trong lĩnh vực
giáo dục; thúc đẩy thanh toán không dùng tiền mặt trong trường học.
- Bảo
đảm an toàn thông tin, an ninh mạng, bảo vệ dữ liệu cá nhân trong toàn bộ hoạt
động chuyển đổi số ngành Giáo dục trên địa bàn xã.
Chỉ tiêu chuyển đổi số
Đánh giá mức độ chuyển đổi số tại các cơ sở giáo dục
-
Chỉ
tiêu: 100% cơ sở giáo dục trên địa bàn xã thực hiện đánh giá mức độ chuyển đổi số theo Bộ chỉ số của Bộ
Giáo dục và Đào tạo.
- Đơn vị chủ trì: Các trường học trên địa
bàn xã.
-
Đơn
vị phối hợp: Phòng Văn hóa - Xã hội xã; Sở Giáo dục và Đào tạo
(hướng dẫn chuyên môn).
Bảo đảm an toàn thông tin theo cấp độ
-
Chỉ tiêu: 100% cơ sở giáo dục được đánh giá và thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn thông tin mạng theo
cấp độ hệ thống thông tin.
- Đơn vị chủ trì: Các trường học trên địa bàn xã.
- Đơn vị phối hợp: Công an xã Trường Văn; Phòng Văn hóa - Xã hội xã;
Chuẩn hóa, kết nối và liên thông dữ liệu giáo dục
-
Chỉ
tiêu: 100% dữ liệu giáo dục được chuẩn hóa, cập nhật, kết nối với
CSDL ngành Giáo dục, CSDL của tỉnh và CSDL quốc gia về dân cư.
- Đơn vị chủ trì: Các trường học trên địa bàn xã.
-
Đơn
vị phối hợp: Phòng Văn hóa Xã
hội xã; Sở Giáo dục và Đào tạo; cơ quan quản lý CSDL quốc gia.
Nâng cao nhận thức, kỹ năng số cho cán bộ, giáo viên
-
Chỉ
tiêu: 100% cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên được trang bị kiến
thức, kỹ năng số, sử dụng hiệu quả các nền tảng, dịch vụ số.
- Đơn vị chủ trì: Phòng Văn hóa - Xã hội xã.
-
Đơn
vị phối hợp: Các trường học trên địa bàn xã; Sở Giáo dục và Đào
tạo; các đơn vị tổ chức đào tạo, bồi dưỡng.
Trang bị kiến thức, kỹ năng số cho học sinh trung học cơ sở
-
Chỉ tiêu: 100% học sinh trung học cơ sở được trang bị kiến thức, kỹ
năng số, kỹ năng an toàn trong môi trường mạng.
- Đơn vị chủ trì: Các trường trung học cơ sở trên địa bàn
xã.
- Đơn vị phối hợp: Phòng Văn hóa - Xã hội xã; Công an
xã.
Trang bị kỹ năng số cho học sinh tiểu học
- Chỉ tiêu: 100% học sinh tiểu học được trang bị kỹ năng số cơ
bản, nhận
biết nguy cơ trên môi trường số.
- Đơn vị chủ trì: Các trường tiểu học trên địa bàn xã.
- Đơn vị phối hợp: Phòng Văn hóa - Xã hội xã; Công an
xã.
Dịch vụ công trực tuyến trong lĩnh vực giáo dục
-
Chỉ tiêu: Tỷ
lệ dịch vụ công trực tuyến toàn trình
trong lĩnh vực giáo dục đạt
tối thiểu 95% số thủ tục đủ điều kiện.
- Đơn vị chủ trì: Các trường tiểu học trên địa bàn xã; UBND xã.
- Đơn vị phối hợp: Trung tâm Phục vụ Hành chính công; Phòng Văn hóa
- Xã hội xã; Sở Giáo dục và Đào tạo.
Số hóa hồ sơ, kết quả giải quyết thủ tục hành chính
-
Chỉ
tiêu: 100% hồ sơ, kết quả giải quyết thủ tục hành chính trong lĩnh
vực giáo dục được số hóa theo quy định.
- Đơn vị chủ trì: Các trường tiểu học trên địa bàn xã.
- Đơn vị phối hợp: Trung tâm Phục vụ Hành chính công; Phòng Văn hóa
- Xã hội xã.
Triển khai Khung năng lực số cho người học
-
Chỉ
tiêu: 100% học sinh được triển khai Khung năng lực số theo Thông tư
số 02/2025/TT-BGDĐT.
- Đơn vị chủ trì: Các cơ sở giáo dục phổ thông trên địa bàn xã.
- Đơn vị phối hợp: Sở Giáo dục và Đào tạo; Phòng Văn hóa - Xã hội xã;.
Kết nối Internet băng thông rộng tại các cơ sở giáo dục
-
Chỉ
tiêu: 100% cơ sở giáo dục có kết nối Internet ổn định, đáp ứng yêu
cầu dạy học và quản lý trên môi trường số.
- Đơn vị chủ trì: Các trường học trên địa bàn xã.
- Đơn vị phối hợp: các doanh nghiệp viễn thông; Phòng Văn hóa - Xã hội
xã.
Nhiệm vụ, hoạt động chuyển đổi số
Triển khai Khung năng lực số cho học sinh
- Tên nhiệm vụ/Dự án: Triển khai Khung năng lực số cho học sinh theo
Thông tư số 02/2025/TT-BGDĐT.
- Cơ quan chủ trì: Các trường học trên địa bàn xã.
- Cơ quan phối hợp: Phòng Văn hóa - Xã hội xã; Sở Giáo dục và Đào tạo.
-
Dự
kiến kết quả đạt được: 100% học sinh được trang bị kiến
thức, kỹ năng số phục vụ học tập, nghiên cứu, sáng tạo; có kỹ năng nhận biết nguy cơ,
bảo đảm an toàn trong môi trường số.
- Thời gian hoàn thành: Thực
hiện thường
xuyên trong
năm học
2025- 2026
Nâng cấp, phát triển hạ tầng số tại các cơ sở giáo dục
-
Tên
nhiệm vụ/Dự án: Nâng cấp, phát triển hạ tầng CNTT, mạng Internet và
thiết bị số phục vụ dạy học và quản lý giáo dục.
-
Cơ quan chủ trì: UBND xã Trường Văn.
-
Cơ
quan phối hợp: Phòng Văn hóa - Xã hội xã; Các
trường học trên địa
bàn
xã; phòng Kinh tế xã; Văn phòng HĐND&UBND xã; doanh nghiệp viễn thông.
-
Dự
kiến kết quả đạt được: Hạ tầng số tại các cơ sở giáo
dục được nâng cấp, đáp ứng yêu cầu
dạy học Tin học, ứng dụng CNTT và chuyển đổi số trong quản lý giáo dục.
-
Thời gian hoàn thành:
Thực hiện thường
xuyên trong năm 2026.
Đào tạo, bồi dưỡng nhân lực số
-
Tên nhiệm vụ/Dự án: Đào tạo, bồi dưỡng
kiến thức, kỹ năng số cho
cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên ngành Giáo dục.
- Cơ quan chủ trì: Phòng Văn hóa - Xã hội xã.
-
Cơ
quan phối hợp: Các trường học trên địa bàn xã; UBND xã Trường Văn; Sở
Giáo dục và Đào tạo; các đơn vị đào tạo, bồi dưỡng.
-
Dự
kiến kết quả đạt được: 100% cán bộ, giáo viên được nâng
cao kỹ năng số, sử dụng hiệu quả các
nền tảng số trong quản lý và giảng dạy.
-
Thời
gian hoàn thành: Thực hiện theo kế hoạch và hướng dẫn của cấp trên
trong năm 2026.
Phát triển học liệu số, bài giảng điện tử dùng chung
-
Tên
nhiệm vụ/Dự án: Xây dựng, khai thác học liệu số, bài giảng điện tử phục vụ dạy học.
- Cơ quan chủ trì: Các trường học trên địa bàn xã.
- Cơ quan phối hợp: Phòng
Văn hóa
- Xã hội
xã; Sở
Giáo dục
và Đào
tạo.
-
Dự kiến kết
quả đạt được: Kho
học liệu số được khai thác hiệu quả; 100%
cơ sở giáo dục sử dụng học liệu số trong giảng dạy.
- Thời gian hoàn thành: Hoàn thành trong năm học 2025 - 2026.
Triển khai quản lý trường học và học bạ số
-
Tên
nhiệm vụ/Dự án: Ứng dụng hệ thống quản lý trường học trên nền tảng số;
từng bước triển khai học bạ số.
- Cơ quan chủ trì: Các trường học trên địa bàn xã.
-
Cơ quan phối hợp: Phòng Văn hóa - Xã hội xã; UBND xã Trường
Văn; Sở Giáo dục và Đào tạo.
-
Dự
kiến kết quả đạt được: Giảm hồ sơ giấy, nâng cao hiệu quả quản lý nhà trường; dữ liệu học
sinh được quản lý tập trung, chính xác.
-
Thời gian hoàn thành: Thực hiện theo lộ trình, cơ bản hoàn thành trong năm 2026.
Đẩy mạnh thanh toán không dùng tiền mặt trong trường
học
-
Tên nhiệm vụ/Dự án: Triển khai thanh toán học phí, các khoản thu dịch vụ giáo dục không dùng tiền mặt.
- Cơ quan chủ trì: Các trường học trên địa bàn xã.
-
Cơ
quan phối hợp: UBND
xã Trường Văn; Phòng Văn hóa – Xã hội xã;
các ngân hàng, tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán.
-
Dự
kiến kết quả đạt được: 100% cơ sở giáo dục triển khai
thanh toán không dùng tiền mặt; tăng tính minh bạch, thuận tiện cho phụ huynh.
- Thời gian hoàn thành: Thực hiện thường xuyên
trong năm 2026.
Ứng dụng công nghệ thông tin trong
công tác phổ cập giáo dục và xóa mù chữ.
-
Tên nhiệm
vụ/Dự án: Ứng dụng CNTT trong công tác phổ cập giáo
dục, xóa mù chữ.
- Cơ quan chủ trì: UBND xã Trường Văn.
-
Cơ
quan phối hợp: Phòng
Văn hóa – Xã hội xã; Các trường học
trên địa bàn xã; 18 thôn trên địa bàn
xã.
-
Dự kiến kết quả đạt được:
Công tác phổ cập giáo dục, xóa mù chữ được quản lý trên nền tảng số, dữ liệu
đầy đủ, chính xác.
- Thời gian hoàn thành: Hoàn thành trong năm 2026.
Triển khai hệ thống quản lý thiết bị
dạy học tại các cơ sở giáo dục.
- Tên nhiệm vụ/Dự án: Triển khai hệ thống quản lý thiết bị dạy học.
- Cơ quan chủ trì: UBND xã Trường Văn.
-
Cơ quan phối
hợp: Phòng Văn
hóa - Xã hội xã; Các trường
học trên địa bàn xã.
-
Dự kiến kết quả đạt được: Thiết bị dạy học được quản lý tập trung,
khai thác hiệu quả, hạn chế thất thoát, lãng phí.
- Thời gian hoàn thành: Hoàn thành trong năm 2026.
Triển khai hệ thống quản lý học
tập trực tuyến (LMS) phục vụ bồi dưỡng, tập huấn giáo viên hằng năm.
-
Tên
nhiệm vụ/Dự án: Triển khai hệ thống quản lý học tập trực tuyến (LMS) phục vụ bồi dưỡng giáo viên.
- Cơ quan chủ trì: Phòng Văn hóa - Xã hội xã.
-
Cơ quan phối hợp: Các cơ sở giáo dục; UBND xã Trường
Văn; Sở Giáo dục và Đào tạo.
-
Dự kiến kết quả đạt được: Giáo
viên được bồi dưỡng thường
xuyên trên nền tảng số; nâng cao chất lượng đội ngũ.
- Thời gian hoàn thành: Triển
khai trong
năm 2026
và các
năm tiếp
theo.
III. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1. Nhiệm vụ
Tăng cường công tác lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành; kiểm tra, giám
sát hoạt động chuyển đổi số
UBND
xã Trường Văn tăng cường vai trò lãnh đạo, chỉ đạo thống nhất trong triển khai
chuyển đổi số ngành Giáo dục; xác định rõ trách nhiệm của người đứng đầu các
đơn vị, cơ sở giáo dục trong tổ chức thực hiện. Người đứng đầu các cơ sở giáo
dục có trách nhiệm phổ biến, quán triệt đầy đủ các chủ trương của Đảng, chính sách,
pháp luật của Nhà nước và các quy định của ngành về chuyển đổi số đến toàn thể cán
bộ, giáo viên, người lao động thông qua các hình thức phù hợp như hội nghị, họp
giao ban, tập huấn chuyên đề, hệ thống quản lý văn bản, trang thông tin điện
tử, nhóm trao đổi công việc trên môi trường
số.
Đẩy mạnh công tác tuyên truyền về kế hoạch,
nhiệm vụ chuyển đổi số của
ngành Giáo dục trên Trang thông tin điện tử của UBND xã và các cơ sở giáo dục;
thường xuyên cập nhật tin, bài, nội dung liên quan đến chuyển đổi số trong quản
lý, giảng dạy và học tập. Tổ chức các hội nghị, hội thảo, lớp đào tạo, tập huấn
nhằm nâng cao nhận thức, kiến thức và
kỹ năng khai thác, sử dụng các nền
tảng số, ứng dụng dùng chung, thanh toán không dùng tiền mặt cho cán bộ quản
lý, giáo viên và học sinh.
Thời gian thực hiện: Thường xuyên trong năm học.
Thể chế, chính sách số
Thường
xuyên rà soát, nghiên cứu, góp ý các văn bản quy phạm pháp luật, cơ chế, chính sách của các cấp liên
quan đến phát triển chính quyền số, kinh
tế số, xã hội số và bảo đảm an toàn thông tin trong lĩnh vực giáo dục; kịp thời
tham mưu UBND xã triển khai thực hiện phù hợp với điều kiện thực tế địa phương.
Cập
nhật đầy đủ các quy định, hướng dẫn, quy chế của Trung ương, của tỉnh và của
ngành Giáo dục; tổ chức tuyên
truyền, quán triệt đến toàn thể cán bộ, giáo viên, học sinh nhằm thống
nhất nhận thức và thực hiện nghiêm túc các quy
định về chuyển đổi số.
Thời gian thực hiện: Thường xuyên trong năm học.
Phát triển hạ tầng số
Rà
soát, hoàn thiện hệ thống mạng nội bộ (LAN, WIFI) tại các cơ sở giáo dục; bảo
đảm kết nối Internet ổn định, vận hành liên tục, an toàn, đáp ứng yêu cầu khai
thác, sử dụng các hệ thống thông tin, phần mềm dùng chung của ngành Giáo dục và
của tỉnh.
Từng
bước đầu tư, mua sắm, sửa chữa, nâng cấp trang thiết bị hạ tầng CNTT đáp ứng
yêu cầu ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số; ưu tiên bảo đảm đủ thiết
bị phục vụ dạy học môn Tin học theo quy định, đồng thời khai thác hiệu quả
phòng máy tính cho các hoạt động chuyên môn khác của nhà trường.
Rà
soát, bảo đảm hạ tầng kỹ thuật phục vụ hội nghị, tập huấn, họp trực tuyến của
ngành được thông suốt; nghiên cứu triển khai sử dụng chữ ký số trong
trao đổi văn bản điện tử, hồ sơ, sổ sách điện tử, học bạ số theo lộ trình và
hướng dẫn của cấp trên.
Thời gian thực hiện: Thường xuyên trong năm học.
Phát triển nhân lực số
Đẩy
mạnh công tác đào tạo, bồi dưỡng, tự bồi dưỡng nâng cao nhận thức, kiến thức và
kỹ năng số cho đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và học sinh; chú
trọng kỹ năng khai thác, sử dụng hiệu quả các nền tảng số, ứng dụng dùng chung
trong quản lý, điều hành, giảng dạy và học tập.
Tổ chức triển khai các nội dung tập huấn theo hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo và các cơ quan chức năng;
nâng cao năng lực tổ chức dạy học trực tuyến, cung cấp kỹ năng số cơ bản phục
vụ chuyển đổi số. Thực hiện đánh giá Khung năng lực số của học sinh theo Thông
tư số 02/2025/TT-BGDĐT.
Thời
gian thực hiện: Thường xuyên trong năm học và theo kế hoạch, hướng dẫn của cấp
trên.
Phát triển dữ liệu số giáo dục
Tăng cường xây dựng, khai thác học liệu số, bao gồm bài giảng điện tử,
học liệu đa phương tiện, ngân hàng câu hỏi trực tuyến; tham gia đóng góp và
khai thác hiệu quả kho học liệu dùng chung của ngành trong tổ chức dạy học và
kiểm tra, đánh giá.
Thực
hiện cập nhật đầy đủ, chính xác, kịp thời dữ liệu
giáo dục trên Cơ sở dữ liệu ngành Giáo dục; bảo đảm kết
nối, xác thực dữ liệu với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư theo quy định. Thực
hiện nghiêm chế độ báo cáo thống kê giáo dục định kỳ theo hướng dẫn của Bộ Giáo
dục và Đào tạo.
Duy
trì, sử dụng hiệu quả các phần mềm quản lý học tập, quản lý nhà trường; từng
bước triển khai hồ sơ, sổ sách điện tử, học bạ số; tăng cường ứng dụng các nền
tảng số trong kết nối, trao đổi thông tin giữa nhà trường với phụ huynh.
Thời gian thực hiện: Thường xuyên trong năm học; báo cáo theo quy định.
Bảo đảm an toàn thông tin mạng
Tăng
cường kiểm tra, giám sát việc bảo đảm an toàn thông tin đối với các hệ thống
thông tin, cơ sở dữ liệu giáo dục; kịp thời phát hiện, xử lý các nguy cơ mất an
toàn thông tin, các hành vi lừa đảo, gian lận trên môi trường mạng.
Tổ
chức tuyên truyền, đào tạo, tập huấn nâng cao nhận thức, kỹ năng về an toàn
thông tin, an ninh mạng và bảo vệ dữ liệu cá nhân cho cán bộ, giáo viên và học
sinh; triển khai các biện pháp bảo đảm an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ
phù hợp với điều kiện của địa phương.
Phát triển chính quyền số trong
lĩnh vực giáo dục
Khai thác hiệu quả hệ thống quản lý văn bản và điều hành điện tử; bảo
đảm việc trao đổi, xử lý, ký số văn bản trên môi trường mạng theo quy định.
Từng bước mở rộng kết nối, liên thông giữa UBND xã, Phòng Văn hóa – Xã hội và
các cơ sở giáo dục nhằm đổi mới phương thức làm việc, nâng cao hiệu quả quản
lý, chỉ đạo, điều hành.
Tăng
cường ứng dụng môi trường số trong công tác kiểm tra, giám sát hoạt động chuyên
môn của các cơ sở giáo dục theo điều kiện thực tế.
Thời gian thực hiện: Thường xuyên trong năm học.
Phát triển kinh tế số và xã hội số trong giáo dục
Tiếp
tục triển khai hiệu quả dịch vụ công trực tuyến trong lĩnh vực giáo dục, ưu
tiên các thủ tục liên quan đến tuyển sinh, đăng ký học tập, xác nhận văn bằng,
chứng chỉ theo hướng dẫn của cấp trên.
Đẩy
mạnh triển khai thanh toán không dùng tiền mặt trong các cơ sở giáo dục trên
địa bàn xã; bảo đảm các trường học có đầy đủ điều kiện và chấp nhận thanh toán
học phí, các khoản thu theo hình thức không dùng tiền mặt, góp phần tăng tính
công khai, minh bạch.
Nâng cao nhận thức, tuyên truyền,
truyền thông và các giải pháp hỗ trợ chuyển đổi số
Triển
khai các hoạt động tuyên truyền, truyền thông về chuyển đổi số với nội dung,
hình thức đa dạng, phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương; làm rõ vai trò, lợi ích của chuyển đổi số đối với công tác quản lý giáo dục, giảng
dạy, học tập và người dân.
Đẩy mạnh tuyên truyền
các mô hình hay, cách làm hiệu quả, sáng kiến
trong chuyển đổi số; phát động phong trào thi đua gắn chuyển đổi số với
cải cách hành chính, góp phần thúc
đẩy phát triển chính quyền số, kinh
tế số, xã hội số trong lĩnh vực giáo dục.
2. Giải pháp thực
hiện
Bảo
đảm điều kiện triển khai và đánh giá mức độ chuyển đổi số của cơ sở giáo dục.
Căn
cứ các Quyết định của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Bộ chỉ số đánh giá mức độ
chuyển đổi số của cơ sở giáo dục, tham mưu các cấp chính quyền quan tâm, đầu tư
trang thiết bị công nghệ thông tin đáp ứng tối thiểu mức độ cơ bản (mức độ 2)
trở lên theo quy định.
Tổ
chức triển khai việc đánh giá mức độ
chuyển đổi số của các cơ sở giáo dục
trên địa bàn xã bảo đảm nghiêm túc, khách quan; làm cơ sở xây dựng kế hoạch đầu
tư, nâng cấp hạ tầng và tổ chức thực hiện các nhiệm vụ chuyển đổi số phù hợp
với điều kiện thực tế.
Hoàn thiện công tác quản lý, vận
hành hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu giáo dục
Các
cơ quan, đơn vị chủ trì quản lý hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu giáo dục tăng
cường rà soát, hoàn thiện quy chế quản lý, vận hành và khai thác, sử dụng các
hệ thống công nghệ thông tin theo quy định. Phân công rõ trách nhiệm của các
phòng, bộ phận, cá nhân trong quản lý và khai thác dữ liệu.
Thực
hiện rà soát, đối chiếu, chuẩn hóa dữ liệu giáo dục trên Cơ sở dữ liệu ngành Giáo dục; bảo đảm thông tin chính xác, đầy đủ, thống nhất. Thu thập, cập nhật thông
tin định danh cá nhân của học sinh, giáo viên nhằm hoàn thành việc xác thực,
kết nối dữ liệu giữa Cơ sở dữ liệu ngành Giáo dục với Cơ sở dữ liệu quốc gia về
dân cư theo hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Bảo đảm nguồn lực triển khai ứng
dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số giáo dục
Rà
soát, xây dựng kế hoạch mua sắm, bổ sung, duy trì và nâng cấp trang thiết bị
công nghệ thông tin đáp ứng yêu cầu triển khai ứng dụng CNTT và chuyển đổi số
trong dạy học, kiểm tra, đánh giá và quản lý giáo dục. Bảo đảm kết nối Internet
cáp quang, Internet không dây ổn định tại các cơ sở giáo dục.
Triển
khai các biện pháp bảo đảm an toàn, an ninh thông tin đối với các hệ thống công nghệ thông tin; thường xuyên
kiểm tra, phát hiện và khắc phục kịp
thời các nguy cơ mất an toàn thông tin; bảo đảm tuyệt đối an toàn dữ liệu của Cơ sở dữ liệu ngành Giáo dục.
Đẩy mạnh tuyên truyền,
nâng cao nhận thức và kỹ năng số
Tiếp
tục đẩy mạnh công tác tuyên truyền nhằm nâng cao nhận thức cho cán bộ quản lý,
giáo viên về vai trò, ý nghĩa và hiệu quả của chuyển đổi số trong
các hoạt động giáo dục. Tuyên truyền, phổ biến cho cán bộ, giáo viên,
học sinh về ý thức bảo vệ dữ liệu cá nhân, kỹ năng sử dụng thiết bị số và tham
gia môi trường số an toàn.
Trang
bị, sử dụng các phần mềm phòng, chống virus có bản quyền; phối hợp với các ngân
hàng, đơn vị cung cấp dịch vụ CNTT trên địa bàn bố trí đầu mối, nhân lực hướng
dẫn, hỗ trợ, khuyến khích phụ huynh và học sinh thực hiện thanh toán không dùng tiền
mặt trong thu, nộp học phí, phí, lệ phí và các dịch vụ
giáo dục theo quy định.
Tăng cường công tác thanh tra,
kiểm tra, giám sát việc thực hiện chuyển đổi số
Tăng
cường công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát và đánh giá việc thực hiện các
nhiệm vụ chuyển đổi số tại các cơ sở giáo dục trên địa bàn xã; kịp thời phát
hiện, chấn chỉnh những tồn tại, hạn chế; biểu dương, nhân rộng các mô hình,
cách làm hiệu quả, góp phần nâng cao chất lượng và hiệu quả chuyển đổi số trong
ngành Giáo dục.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Phòng Văn hóa -
Xã hội xã
Là đầu mối chủ trì tham mưu UBND xã tổ chức triển khai Kế hoạch chuyển đổi số ngành Giáo dục năm 2026 trên địa bàn xã; hướng
dẫn, đôn đốc, kiểm tra và
tổng
hợp kết quả thực hiện của các cơ sở giáo dục và các đơn vị liên quan.
Chủ trì tổ chức đánh giá mức độ chuyển đổi số của các cơ sở giáo dục trên địa bàn xã theo hướng dẫn của cấp
trên; tổng hợp kết quả thực hiện, tham mưu UBND xã báo cáo cơ quan có thẩm
quyền đúng thời hạn.
Phối
hợp với Công an xã, Phòng Kinh tế và các đơn vị liên quan tham mưu UBND xã điều
chỉnh, bổ sung nội dung Kế hoạch phù hợp với tình hình thực tiễn; bảo đảm việc
triển khai các nền tảng, ứng dụng số trong lĩnh vực giáo dục được thực hiện
đồng bộ, hiệu quả và bảo đảm an toàn thông tin.
2. Phòng Kinh tế
Chủ trì, phối hợp với Phòng Văn hóa - Xã hội xã và các đơn vị liên quan
tham mưu UBND xã bố trí kinh phí thực hiện Kế hoạch theo phân cấp ngân sách
và khả năng cân đối ngân sách địa phương hằng năm.
Hướng
dẫn các cơ sở giáo dục lập dự toán kinh phí phục vụ ứng dụng công nghệ thông
tin và chuyển đổi số trong giáo dục; theo dõi, kiểm tra việc quản lý, sử dụng
kinh phí bảo đảm đúng mục đích, đúng quy định, tiết kiệm và hiệu quả.
3. Công an xã
Phối
hợp với Phòng Văn hóa - Xã hội xã và các cơ sở giáo dục triển khai các biện pháp bảo đảm an toàn thông tin, an ninh mạng trong quá trình ứng dụng
công nghệ thông tin và chuyển
đổi số ngành Giáo dục.
Hỗ trợ công tác xác thực, đối soát dữ liệu định danh điện tử của học sinh, giáo viên phục vụ kết nối, liên thông dữ liệu giữa Cơ sở dữ liệu ngành Giáo dục với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư theo quy định; kịp thời phát hiện, xử lý các hành vi vi phạm
pháp luật trên không gian mạng liên quan đến lĩnh vực giáo dục.
4. Các trường học trên địa bàn xã
Căn cứ Kế hoạch của UBND xã, chủ động xây dựng và tổ chức triển khai kế
hoạch chuyển đổi số của đơn vị; thực hiện đầy đủ, nghiêm túc các nhiệm
vụ được giao, bảo đảm tiến độ, chất lượng và phù hợp với điều kiện thực tế của nhà trường.
Thực
hiện chế độ báo cáo định kỳ hoặc đột xuất về tình hình triển khai chuyển đổi
số; tổ chức tự đánh giá mức độ chuyển đổi số của đơn vị theo hướng dẫn; gửi báo
cáo kết quả thực hiện về UBND xã (qua Phòng Văn hóa - Xã hội xã) đúng thời hạn
quy định.
Các bộ phận chuyên môn thuộc UBND xã và các tổ chức có liên quan căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao chủ động phối hợp với Phòng Văn hóa - Xã hội xã
trong quá trình triển khai Kế hoạch;
kịp thời hỗ trợ, tháo gỡ khó khăn, vướng mắc
phát sinh, góp phần bảo đảm Kế hoạch được triển khai đồng bộ, hiệu quả.
Trên
đây là Kế hoạch triển khai các nhiệm vụ được giao tại Kế hoạch số 4662/KH-SGDĐT ngày 24/11/2025
của Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh
Thanh Hóa về việc xây dựng Kế hoạch Chuyển đổi số của ngành Giáo dục và Đào tạo
năm 2026. Yêu cầu các phòng, trung tâm và các đơn vị có liên quan tổ chức triển khai thực hiện./.
KT Chủ tịch
PCT: Lại Duy Tuấn